Vietnam Golf & Country Club

The Club House St. Ward, Hoàng Hữu Nam, Long Thạnh Mỹ, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách TP HCM 12km
300ha
Số người chơi: 1 - 4
Số lỗ: 18 lỗ

Các tiện ích & dịch vụ

  • Nhà câu lạc bộ có đủ locker room, bath, bar, restaurant.
  • Hiện có cả biệt thư cho thuê.
  • Nhà câu lạc bộ có đủ locker room, bath, bar, restaurant.
  • Hiện có cả biệt thư cho thuê.

Xem bản đồ

Giờ hoạt động

6:00 - 17:00

xem tee times

Vietnam Golf & Country Club

Sân golf Thủ Đức được chia làm 2 khu: khu Tây và khu Đông, mỗi khu 18 lỗ. Sân golf Thủ Đức TP HCM rộng 300 ha với 36 lỗ, được xem là CLB golf nhà nghề hàng đầu ở Việt Nam, với 72 gậy tiêu chuẩn, thu hút 500 tay golf mỗi buổi vào những ngày cuối tuần. Đây là nơi tổ chức giải golf nghiệp dư mở rộng đầu tiên của Việt Nam.

Sân golf Thủ Đức rộng 7.228 thước với 18 lỗ. Sân golf được bao bọc bởi những đường lăn bóng nhấp nhô liên kết với đường sông nước bao quanh. Sân golf này không chỉ thu hút giới doanh nhân mà còn thu hút những vị quan chức cấp cao ở nước ngoài hay các nhà ngoại giao

Phó Tổng Giám đốc sân golf Thủ Đức, kể rằng công ty của anh dự định xây một sân bay trực thăng ở sân golf Thủ Đức để đón các nhà lãnh đạo trong vùng thỉnh thoảng vẫn đến chơi. Thủ tướng Hunsen của Campuchia từng đến chơi tại sân golf này. Ông Nguyễn Cao Kỳ cũng từng đến đánh golf tại đây cùng ông Võ Viết Thanh, nguyên chủ tịch TP.HCM. Cựu ngoại trưởng Nguyễn Mạnh Cầm có lần đã nói. “Nhiều chuyện không thể bàn trong hội nghị lại có thể giải quyết trên sân golf” .

West Course mở cửa 12.1994 do KTS người Đài Loan Chen King Shih thiết kế.

East Course do tay golf người Mỹ Lee Trevino thiết kế, mở cửa năm 9.1997.

Mô tả sân golftimes Tiện ích & dịch vụtimes
Cách TP HCM 12km

Diện tíchtimes: 300ha

Số người chơi: 1 - 4times

Số lỗ: 18 lỗ

  • Nhà câu lạc bộ có đủ locker room, bath, bar, restaurant.
  • Hiện có cả biệt thư cho thuê.

Mô tả đường golftimes

Sân East Course 

Lee Trevino - Nhà vô địch giải Grammy lần thứ sáu (US Open 1968, 1971, USPGA Championship 1974, 1984 và giải Open Championship 1971 và 1972), thiết kế East Course khai trương vào tháng 9 năm 1997. Sân East có nhiều fairway rộng rãi hơn sân West nhưng được bảo vệ bởi những hố được đặt ở vị trí tốt, và có những hố nước và sân cỏ Bermuda TifDwarf mượt mà.

Hole 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Out
Gold 534 414 143 384 376 577 420 180 406 3434
Blue 510 379 120 354 354 548 388 174 174 3201
White 478 335 97 320 316 511 354 147 331 2889
Red 444 292 86 283 283 474 319 112 293 2586
Par 5 4 3  4 4 5 4 3 4 36
SI 5 3 17 11 13 1 9 15 7  

 

10 11 12 13 14 15 16 17 18 In Total
527 395 393 148 408 413 582 217 405 3488 6922
504 370 361 140 377 338 552 167 375 3234 6435
478 329 324 124 339 348 522 138 342 2938 5827
 433 293 293 101  295   302   490   126   309   2622   5208 
 5  4  4  4  5 3 4  36  
 6 4  14  18  10  8  16  12    

 

Course Rating 72.9 71.1 68.0 70.1
Slope Rating 130 124 115 120
 

 

 

Sân West Course 

Sân West lần đầu tiên được khai trương vào tháng 12 năm 1994 và được thiết kế bởi kiến trúc sư người Đài Loan Chen King Shih. Sân Par 72 Championship đã tổ chức giải đấu mở rộng Việt Nam (Open Asia Tour) vào năm 1995 và 1997. Sân sẽ bắt đầu bằng những rặng cây đầy thách thức cho các fairway trước khi chơi với bãi cỏ xanh quanh co nhẹ nhàng của Bermuda TifEagle có bề mặt sân đẹp quanh năm.

 

Hole 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Out
Gold 507 393 228 381 327 507 201 423 412 3379
Blue 480 362 199  351  298  484  178  395  388  3135
White 455 332  171 320 272  452 158 370 365 2895
Red  420  300  145  280  232  418  128  333  333  2589
Par  5 4 36 
SI 18  12 10 14 16 6 4  

 

10 11 12 13 14 15 16 17 18 In ToTal
437 434 215 542 384 396 146 499 403 3456 6835
410 404 189 514  353   372  126  477  363  3208  6343
387  374 163  486   327  347  106  453  341  2984  5879
351 349  127   451  287  321  87  417  285 2675  5264
 4 36  72 
 3 11  5 15   17  13    

 

Course Rating 72.9 71.1 68.0 70.1
Slope Rating 130 124 115 120
 
Hole 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Out
Gold 507 393 228 381 327 507 201 423 412 3379
Blue 480 362 199  351  298  484  178  395  388  3135
White 455 332  171 320 272  452 158 370 365 2895
Red  420  300  145  280  232  418  128  333  333  2589
Par  5 4 36 
SI 18  12 10 14 16 6 4  

 

10 11 12 13 14 15 16 17 18 In ToTal
437 434 215 542 384 396 146 499 403 3456 6835
410 404 189 514  353   
0.05176 sec| 1967.414 kb